Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

TIẾNG ANH HẰNG NGÀY: NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

1. 2u = to you: đến bạn.
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn.
3. 2moro = tomorrow: ngày mai.
4. 4evr = forever: mãi mãi.
5. Abt = about: về.
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé :))
7. awsm = awesome: tuyệt vời.
8. ASL plz = age, sex, location please: xin cho biết tên, tuổi, giới tính.
9. Asap = as soon as possible: càng sớm càng tốt.
10. B4 = before: trước.
11. B4n = bye for now: Bây giờ phải chào (tạm biệt).
12. bcuz = because: bởi vì.
13. bf = boyfriend: bạn trai.
14. bk = back: quay lại.
15. brb = be right back: sẽ trở lại ngay.
16. bff = best friend forever: Mãi mãi là bạn tốt.
17. btw = by the way: tiện thể.
18. C = see: nhìn.
19. Cld = could có thể (thời quá khứ của “can”).
20. cul8r = see you later: gặp lại bạn sau.
21. cya = see ya = see you again: gặp
lại bạn sau.
22. def = definitely: dứt khoát.
23. dw = Don't worry : không sao, đừng lo lắng.
24. F2F = face to face: gặp trực tiếp.
(thay vì qua điện thoại hay online).
25. fyi = for your information: để bạn biết rằng.
26. G2g (hoặc “gtg”) = got to go: phải đi bây giờ.
27. GAL = get a life: hãy để cho tôi/cô ấy/anh ấy/họ yên.
28. gd =good: tốt, tuyệt.
29. GGP = gotta go pee: tôi phải đi tè
(ý là nói lẹ lên) :))
30. Gimmi = give me: đưa cho tôi.
31. Gr8 = great: tuyệt.
32. GRRRRR = growling (tiếng): gầm gừ.
33. gf = girlfriend: bạn gái.
34. HAK (hoặc “H&K”) = hugs and.
kisses: ôm hôn thắm thiết.
35. huh = what: cài gì hả.
36. idk = i don't know: tôi không biết.
37. ilu or ily = i love you: tôi yêu bạn.
38. ilu2 or ily2: tôi cũng yêu bạn.
39. ilu4e or ily4e: anh/em mãi yêu.
em/anh.
40. init = isn’t it: có phải không.
41. kinda = kind of: đại loại là.
42. l8 = late: muộn.
43. l8r = later: lần sau.
44. lemme = let me: để tôi.
45. lol = laugh out loud: cười vỡ bụng.
46. lmao = laughing my ass off: cười ... -tạm dịch là - rụng mông.
47. msg = message: tin nhắn.
48. n = and: và.
49. nvr = never: không bao giờ.
50. Ofcoz = of course: dĩ nhiên.
51. omg = oh my god: Chúa ơi.
52. Pls ( hoặc “plz”) = please: làm ơn.
53. rofl = roll on floor laughing: cười lăn ra sàn.
54. r = are: (nguyên thể là “to be”) thì, là.
55. soz = sorry: xin lỗi.
56. Sup = What's up: Vẫn khỏe chứ?
57. Ths = this: cái này.
58. Tks (hoặc Tnx, hay Thx) = thanks: cảm ơn.
59. ty = thank you: cảm ơn bạn.
60. U = you: bạn/các bạn.
61. U2 = you too: bạn cũng vậy.
62. Ur = your: của bạn.
63. vgd = very good: rất tốt.
64. W8 = wait: Hãy đợi đấy.
65. Wanna = want to: muốn.
66. xoxo = hugs and kisses: ôm và hôn nhiều.

10 MẪU CÂU THÔNG DỤNG NÓI VỀ THÓI QUEN

TIẾNG ANH HẰNG NGÀY: 10 MẪU CÂU THÔNG DỤNG NÓI VỀ THÓI QUEN

1. I spend a lot of time on (+ Danh từ / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…),

2. I (often) tend to...( + V-inf) : Tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…)

3. You'll always find me + V-ing : Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy tôi đang làm gì đó...)

4. (V-ing) is a big part of my life : Làm gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi)

5. I always make a point of (+ Danh từ/V-ing) : Tôi luôn cho rằng làm gì đó là một việc rất quan trọng

6. Whenever I get the chance, I...(+Clause) : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm việc gì đó

Cấu trúc 5 và 6 ám chỉ rằng mình rất thích làm việc đó và cố gắng làm việc đó thật nhiều.

7. I have a habit of..(+Danh từ/V-ing) : Tôi có thói quen làm việc gì đó
Cấu trúc 7 đôi khi dùng để nói về một thói quen xấu

8. I can't (seem to) stop...(V-ing): Có vẻ như tôi không thể dừng làm việc gì đó

9. I always...( + V-inf) : Tôi thường xuyên làm gì đó

10. I can't help...(+V-ing): Tôi không thể dừng làm gì đó.

Gia sư tiếng anh lớp 4 uy tín tại nhà Hà Nội

Gia sư tiếng anh lớp 4 uy tín tại nhà Hà Nội. ĐT: (043).990.6260 - 0936.128.126. Công ty gia sư uy tín Tài Đức Việt cung cấp giải pháp học tập tiếng anh tốt nhất cho các em học sinh lớp 4.

Kính thưa các bậc PHHS!

  • Làm sao và làm thế nào để giúp trẻ lớp 4 học tốt tiếng anh, có kĩ năng nghe - nói - đọc - viết tốt?
  • Làm sao tìm gia sư tiếng anh lớp 4 dạy kèm tại nhà giỏi uy tín chất lượng cao?

HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI!
ĐT: (043).990.6260 - 0936.128.126
Chúng tôi trao giải pháp học tiếng anh tốt nhất cho con bạn!

Đến với gia sư uy tín Tài Đức Việt các bậc PHHS hoàn toàn yên tâm và tin tưởng vào chất lượng giảng dạy của chúng tôi. Với đội ngũ gia sư là các thầy cô đang công tác tại các trường tiểu học, THCS, THPT và các trung tâm ngoại ngữ, các bạn sinh viên giỏi đang học tại các trường sư phạm, ngoại ngữ, ngoại thương, ngoại giao chúng tôi tin tưởng đáp ứng mọi yêu cầu từ phía các bậc PHHS.

Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY

NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY

1. What's up? - Có chuyện gì vậy?

2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. - Không có gì mới cả.

5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.

9. Is that so? - Vậy hả?

10. How come? - Làm thế nào vậy?

11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!

12. Definitely! - Quá đúng!

13. Of course! - Dĩ nhiên!

14. You better believe it! - Chắc chắn mà.

15. I guess so. - Tôi đoán vậy.

16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.

17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.

18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!

19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).

20. I got it. - Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) - Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? - Có rảnh không?

24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?

25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?

28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?

29. Come here. - Đến đây.

30. Come over. - Ghé chơi.

31. Don't go yet. - Đừng đi vội.

32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.

34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.

35. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?

36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.

37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

38. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!

39. That's a lie! - Xạo quá!

40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! - Đủ rồi đó!

42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.

43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.

45. No litter. - Cấm vứt rác.

46. Go for it! - Cứ liều thử đi.

47. What a jerk! - Thật là đáng ghét.

48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

49. None of your business! - Không phải việc của bạn.

50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

Những Cụm Từ " Độc"

Gia sư tiếng anh nói về những cụm từ độc trong tiếng anh.

It is worth noting that : đáng chú ý là
It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là
But frankly speaking, .. : thành thật mà nói
Place money over and above anything else : xem đồng tiền trên hết mọi thứ
Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng
According to estimation,… : theo ước tính,…
According to statistics, …. : theo thống kê,..
According to survey data,.. theo số liệu điều tra,..
Win international prizes for Mathematics : đoạt các giải thưởng quốc tế về toán học.
The common concern of the whole society: mối quan tâm chung của toàn xã hội
Viewed from different angles, … : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
Those who have laid down for the country’s independence: những người đã nằm xuống cho sự độc lập của Tổ quốc.
In the eyes of domestic and foreign tourists,… trong mắt của du khách trong và ngoài nước.
To have a correct assessment of… để có một sự đánh giá chính xác về…
The total investment in his project is ….tổng vốn đầu tư trong dự án này là …
As far as I know,….. theo như tôi được biết,..
Not long ago ; cách đâu không lâu
More recently, …gần đây hơn,….
What is mentioning is that… điều đáng nói là ….
There is no denial that… không thể chối cải là…
To be hard times : trong lúc khó khăn
According to a teacher who asked not to be named,.. theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
Be given 2 year imprisonment for + (tội gì) : bị kết án 2 năm tù về tội…
Make best use of : tận dụng tối đa
In a little more detail : chi tiết hơn một chút
To avoid the risk catching AIDS from infected needles : tránh nguy cơ bị SIDA từ kim tiêm nhiểm trùng.
From the other end of the line : từ bên kia đầu dây ( điện thoại )
Doing a bit of fast thinking, he said .. sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…
Keep up with the Joneses : đua đòi
I have a feeling that.. tôi có cảm giác rằng..
Those who have high risk of HIV/AIDS infection such as prostitutes, drug injectors : những người có nguy cơ cao bị nhiểm HIV/AIDS :như gái mại dâm, người nghiện ma túy.
Be of my age : cỡ tuổi tôi.
Chúc các bạn thành công!
(Nguồn: Smartcom.vn)

Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Bạn hay phát âm sai những từ nào

Có lẽ rất hiếm khi ban được gia sư tiếng anh chia sẻ kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh chuẩn bằng cách tra lại những từ mà mình tưởng chừng đã biết và sử dụng nhiều lần. Và bạn sẽ có nhiều sự ngạc nhiên thú vị sau khi đọc bài viết này bởi nó là tập hợp những từ hay bị người học tiếng Anh phát âm sai nhiều nhất.

1. Purpose (mục đích):
Danh từ này có phiên âm là ['pəəs], không phải là ['pəouz] như nhiều người vẫn phát âm. Lí do của sự nhầm lẫn này là do người học mặc định những từ có đuôi “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/
Ví dụ suppose [sə'pouz], propose [prə'pouz], dispose [dis'pouz] v.v. nhưng thực ra hoàn toàn không phải và chúng ta vẫn có những ngoại lệ. 

2. Heritage:
Từ này có cách phát âm là ['heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/ chứ không phải /eidʒ/ như nhiều bạn vẫn làm. Nguyên nhân là do nhiều người học tiếng Anh bê nguyên cách đọc của danh từ “age” (tuổi, đọc là /eidʒ/) vào từ “heritage” này.

3. Schedule:
Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành ['skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: ['∫edju:l] hoặc ['skedʒul].

4. Education cũng không phải là một ngoại lệ.
Từ này có 2 cách đọc duy nhất: theo kiểu British English (tiếng Anh Anh) là [,edju:'kei∫n], và theo kiểu American English (tiếng Anh Mỹ) là [,edʒu:'kei∫n]. Nếu đọc lẫn lộn 1 trong 2 cách theo cách nhiều người Việt Nam vẫn đọc [,edu'kei∫n] thì chẳng ra Anh mà cũng không ra Mỹ, hơn nữa lại thể hiện trình độ tiếng Anh chưa sâu. Bạn cần hết sức tránh tình trạng này. 

5. Build:
Bạn vẫn đọc động từ này là [bjuld] phải không? Nếu tra từ điển bạn sẽ phải ngạc nhiên vì thực ra từ này có phiên âm là [bild], tức âm [i] chứ không phải âm [ju:] như nhiều người vẫn nghĩ. Sở dĩ phát âm sai là do âm /i/ ngắn (tức đọc lướt, không bành miệng sang 2 bên như âm /i:/) dễ bị nghe nhầm thành âm /ju:/ đặc biệt là trong những từ có chứa cả 2 chữ cái “u” và “i”. 

6. Audition:
Đây là một từ khá phổ biến trong giới trẻ hiện nay – cũng là một ví dụ tiêu biểu của việc phát âm sai. Từ này có phiên âm là [ɔ:'di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au] tức là [au'di∫n]. Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm “au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:]. Các bạn cần lưu ý rằng hầu hết những từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because [bi'kɔz], August [ɔ:'gʌst], audience ['ɔjəns] v.v. 

7. General:
Hẳn bạn sẽ thắc mắc rằng từ này bị đọc sai ở chỗ nào phải không? Câu trả lời nằm ở phụ âm đầu tiên g /'dʒ/ mà nhiều bạn vẫn đọc nhầm thành /ʒ/. Toàn bộ phiên âm của từ này phải là ['dʒenərəl] chứ không phải ['ʒenərəl]. Các bạn lưu ý nhé.
Bây giờ thì bạn có thể ở nhà và tự tin luyện phát âm nhé.

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Giúp trẻ nói tiếng Anh dễ dàng và chuẩn

Hàng triệu người Việt Nam đang khổ sở học nói được những câu đơn giản nhất trong tiếng Anh! Tốn hàng chục năm để học (từ lớp 6 – lớp 12 vào đại học vẫn còn học, ra trường đi làm vẫn còn tiếp tục đi học…) và tốn nhiều triệu đồng để thuê gia sư dạy học tiếng Anh.

Nhưng rồi cũng đâu lại vào đó, vẫn không nói được, vẫn không thể nghe được tiếng Anh dễ dàng! Đừng để con bạn rơi vào tình trạng trên, hãy cho bé học tiếng Anh trẻ em ngay từ lúc còn nhỏ 3 – 10 tuổi.

Bạn có biết những người học nói tiếng Anh nhanh và hiệu quả nhất là ai không? Đó là những đứa con nít, đặc biệt là những đứa trẻ sinh ra và lớn lên ở bản xứ.

Thực tế là như vậy đấy bạn. Những đứa trẻ đó không học ngữ pháp để nói được tiếng Anh. Khi chúng nói được tiếng Anh rồi, chúng mới đến trường hay các trung tâm gia sư để được học ngữ pháp. Chúng không học tiếng Anh từ sách giáo khoa. Chúng chỉ sử dụng phương pháp cụ thể và những “quy luật” học tiếng anh rất tự nhiên.

Từ khi sinh ra cho đến lúc nói được những câu đầu tiên của ngôn ngữ nào đó là chúng đã nghe một thời gian khá dài. Sau đó là nói những câu đơn giản và dần dần nói những câu dài và phức tạp dần lên theo thời gian.

Vậy chúng có học ngữ pháp hay đến trường rồi mới nói được một ngôn ngữ nào đó không? Tôi nghĩ rằng bạn đã có câu trả lời! Chúng chỉ nghe, nghe và nghe rồi bắt trước những người lớn nói, dần dần trở thành phản xạ và trước khi phản xạ được chúng đã nghe thấm vào “vô thức” rồi dần dần trở thành “ý thức”… Và cứ thế bé nói được ngôn ngữ nào đó dễ dàng.

Và phương pháp học “tự nhiên” này được áp dụng cho trẻ học tiếng Anh ở nhiều nước trên thế giới!

Gia sư tiếng anh

Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Cách làm phần thi nghe của kỳ thi Ielts

Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS và rất lo lắng không biết nên ôn thi thế nào? Bạn đang yếu phần kỹ năng nghe trong bài thi IELTS và cảm thấy mất tự tin với nó? Vậy hãy đọc bài viết chia sẻ kinh nghiệm làm phần thi Nghe của kỳ thi IELTS của gia sư Tiếng Anh sau đây để nắm cho mình những kỹ năng làm bài tốt nhất nhé!

Đọc kỹ yêu cầu đề bài

 Gia sư Tiếng Anh khuyên bạn hãy dành thời gian đọc đề bài để nắm chắc những điều mình sẽ phải làm trong khi nghe. Bạn sẽ phải điền từ hay chọn phương án đúng? Đoạn nghe sẽ từ câu hỏi số mấy đến số mấy? Việc nắm và hiểu rõ đề bài sẽ giúp bạn không lúng túng trong khi làm bài, vì thời gian nghe trôi qua rất nhanh và bạn chỉ được nghe có 1 lần mà thôi.

Chú ý các bẫy trong bài thi IELTS

Trong bài nghe IELTS có rất nhiều bẫy mà nếu không để ý bạn sẽ dễ dàng mắc phải, chẳng hạn như người nói thường sẽ đưa ra câu trả lời rồi sau đó tự sửa lại điều vừa nói, nếu không nghe kỹ bạn sẽ chọn ngay phương án đầu tiên là sai.

Hãy tập đoán tình huống

Nhìn vào các dữ kiện mà đầu bài cho trước, bạn hãy cố đoán xem người nói trong băng sẽ nói gì. Việc này yêu cầu sự tập trung – có thể dễ dàng khi nghe ngôn ngữ của bạn, nhưng với tiếng Anh thì sẽ khó hơn. Đoán càng chính xác bạn sẽ càng tự tin và hiểu rõ bài nghe của mình, từ đó chọn được đáp án chính xác nhất.

Chú ý các lỗi chính tả

Cần đặc biệt cẩn thận khi đặt bút viết các đáp án vào bài thi IELTS, đặc biệt là các lỗi chính tả, không thêm (s) hoặc ghi giờ chưa đủ, ví dụ 1.30.

Tập đọc, nghe, viết cùng một lúc

Như trên đã nói, thời gian làm bài nghe rất nhanh, mỗi bài nghe bạn chỉ được nghe duy nhất 1 lần, do đó hãy tranh thủ từng giây từng phút. Hãy luyện cho mình khả năng vừa đọc, nghe và viết cùng một lúc để có thể nắm được càng nhiều thông tin càng tốt.

Đừng bỏ trống câu trả lời

Cho dù bạn nghe rõ hay không chắc chắn về câu trả lời cũng đừng bao giờ bỏ trống một ô nào. Bạn không bị trừ điểm nếu làm sai, vậy đôi khi hãy để thần may mắn mỉm cười với tài đoán từ của bạn.

Hãy bình tĩnh

Bình tĩnh là yếu tố then chốt giúp bạn làm tốt phần nghe của kỳ thi IELTS. Nếu gặp một chủ đề nghe không quen thuộc bạn cũng hãy giữ bình tĩnh, thư giãn và nghe như khi mình luyện tập ở nhà. Càng căng thẳng đầu óc bạn càng không nắm được các ý mà mình vừa nghe được.

Hy vọng rằng với các kinh nghiệm cho phần nghe trong kỳ thi IELTS trên gia sư Tiếng Anh tại hà nội đã giúp  các bạn sẽ có thêm sự tự tin khi làm bài và đạt được điểm số cao nhất! Chúc các bạn thành công!

Mộ số Yếu tố quyết định khả năng giao tiếp Tiếng Anh của bạn

Bạn học giỏi tiếng anh, kiến thức ngữ pháp, từ vựng của bạn rất chắc chắn. Vậy tại sao bạn vẫn sợ và rụt rè khi sử dụng kĩ năng nói? Trung tâm gia sư hà nội sẽ chia sẻ những cách giúp bạn khắc phục được nhược điểm, và cho biết những lỗi thường mắc phải của người học tiếng anh.

Vấn đề tâm lý

Chúng ta sống phải có niềm tin vào mọi việc chúng ta làm, phải đủ tự tin để có thể vượt qua tất cả, và trong việc học ngoại ngữ thì nó là yếu tố quyết định khả năng nói của bạn. Nhiều học sinh sợ mắc lỗi về ngữ pháp, từ vựng lên không dám nói lên quan điểm của mình, hay nếu có thì cũng rất là chậm chạp dò dẫm từng câu một. Tâm lý căng thẳng, thì chúng ta chẳng còn tâm trí đâu mà nói nữa, lúc nào trong đầu cũng nghĩ mình sẽ làm như thế, mình có làm được không và cuối cùng kết quả bạn nhận được cũng vẫn chỉ là những câu hỏi ấy lặp đi lặp lại. Tại sao bạn lại không cho chính mình một cơ hội để thể hiện mình, bạn không thử thì sao bạn biết là mình có thể làm được.

Bạn hãy thử để ý những người bản xứ họ nói như thế nào? nhiều câu cũng đâu đúng ngữ pháp, vậy không bắt buộc bạn phải hiểu và thuộc lòng hết mấy cái ngữ pháp hay từ vựng thì bạn mới có thể nói được. Gia sư tiếng anh khuyên bạn hãy nói thường xuyên, hãy thư giãn và “làm bạn” với nội dung mình đang nói, không có gì phải căng thẳng. Mỗi từ bạn nói ra đang giúp bạn hoàn thiện kỹ năng của mình.

Nói đúng, nói trôi chảy

Trước hết bạn phải xem điểm yếu của mình nằm ở chỗ nào, nếu bạn rụt rè nói không trôi chảy hãy đọc về tầm quan trọng của sự tự tin nhé. Còn nếu bạn nói khá thành thạo nhưng lại chưa chính xác, hãy nói chậm lại và để ý nhiều hơn những gì mình nói, hãy sửa chữa chúng để bạn vừa chính xác vừa trôi chảy, khi đó tiếng Anh của bạn sẽ thật tuyệt vời. Nếu không làm như vậy, những lỗi sẽ ăn sâu và về sau càng khó sửa.

Đừng tham vọng sửa tất cả mọi vấn đề bạn gặp phải, hãy cố gắng khắc phục từ từ vì mọi việc đều cần thời gian. Cứ như vậy, dần dần các vấn đề của bạn sẽ được khắc phục.

Chọn từ nói phù hợp và dễ hiểu

Không ai mới bắt đầu học đã học được mấy nghìn từ tiếng anh cả. Vậy chúng ta phải tìm cách đơn giản nhất giúp mình có thể diễn đạt ý mình muốn nói, bạn có thể miêu tả những gì mình muốn nói bằng từ mà bạn đã biết hay có thể minh họa bẳng cử chỉ tay chân, ngôn ngữ cơ thể được coi là ngôn ngữ rễ sử dụng nhất đấy.

Trước khi nói một câu gì đó bạn cũng đều phải suy nghĩ trước, nói tiếng anh cũng vậy , khi đang nói bạn bị bí từ thì có thể lặp lại câu mình vừa nói, để người nghe có thể bám được vào nội dung và họ cũng giúp mình tìm được từ để nói. Trao đồi kinh nghiệm khi giao tiếp giúp kho vốn từ của bạn càng ngày càng đầy đấy nhé.

Đó là ba điều cực kì quan trọng mà gia sư tại nhà muốn chia sẻ để giúp bạn học tiếng anh một cách tốt nhất, nếu chăm chỉ luyện tập không có lí do gì mà bạn không thể nói được tiếng anh cả. Chúc các bạn thành công khi thực hiện cách học này nha !

Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Nuốt từ vựng một cách dễ dàng nhất

Để tăng vốn từ vựng tất nhiên cứ "năng nhặt" sẽ "chặt bị". Song, để đỡ công "nhặt" hơn mà bị lại chặt hơn, các bạn hãy thử áp dụng kinh nghiệm của gia sư tiếng anh nhé.



Ba điều không nên làm khi muốn tăng cường vốn từ vựng:

1. Không nên lập sổ từ: Vì như vậy đến một lúc nào đó nó trở thành một quyển từ điển,mà học từ điển thì hôm nay nhớ mai lại quên

2. Không nên học từ bằng cách dịch ra Tiếng Việt rồi học thuộc lòng hai từ tương đương đấy.Sự tương đương theo lối dịch này nguy hiểm ở chỗ khi sử dụng vào văn cảnh, nhất là khi nó nằm trong nhóm từ, chưa hẳn nghĩa là tương đương.


3.Không nên lấy một bài đọc dài, gạch dưới những từ mới rồi tra nghĩa, học thuộc lòng. Cách làm này cũng không hơn gì hai cách trên là mấy

Nói về từ vựng, các nhà ngôn ngữ thường chia làm hai loại:
1. Từ vựng thụ độngL(passive words) :

Là những từ đã nằm trong bộ nhớ nhưng chúng lại không tự hiện ra khi ta cần sử dụng, nhưng khi nghe người khác nhắc đến (qua tai) hoặc đọc đến (qua mắt) chúng ta nhớ lại và hiểu ngay

2.Từ vựng tích cực (active words) :

Là vốn từ vựng chúng ta thường xuyên chủ động vận dụng trong giao tiếp


Để tăng cường cả hai vốn từ này, theo chúng tôi có hai việc nên làm:


1.Hàng ngày đọc sách:


Trong quy trình dạy tiếng Anh người ta đã xây dựng một hệ thống sách đọc cho những trình độ từ thấp lên cao, gọi là hệ "simplified series" ( hệ giản lược- tức viết lại cho dễ hiểu). Đấy là những tác phâm rvăn học được viết giản lược theo số lượng từ quy định


Ví dụ: hệ giản lược "Connections Readers" chia làm 4 bậc

-A (Beginner: 300 từ)
-B (High beginner: 600 từ)
-C (Low intermidiate: 1000 từ)
-D ( Intermidiate: 1500 từ)

Đọc có hệ thống loại sách này người học sẽ tự tăng cường cả hai loại vốn từ vựng một cách chắc chắn

2.Tập viết:


Mỗi ngày viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 dòng. Khi trình độ khá lên có thể viết dài hơn. Nhiều người nghĩ đến việc viết nhật ký. Trên thực tế nhật ký thường kể lại những công việc làm trong một ngày, còn nếu viết về suy nghĩ, tình cảm...vv..thì trình độ ngôn ngữ chưa đủ. Nếu chỉ viết nhật ký thì chỉ sau một ít ngày nó sẽ trở nên nhàm chán vì công việc hàng ngày có thể giống nhau.

Vì thế mỗi ngày, hãy nghĩ đến bất cứ một điều gì đó, kể cả những kỷ niệm nho nhỏ để viết. Ngoài ra nếu bạn có điều kiện tiếp xúc với người bản ngữ, xem các kênh TV quốc tế hàng ngày thì đó là điều kiện lý tưởng để tăng cường vốn từ vựng của mình một cách sinh động